Pages

Banner 468 x 60px

 
Hiển thị các bài đăng có nhãn tutorials. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tutorials. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 5 tháng 3, 2012

10 kỹ thuật thiết kế Footer cho Website

0 nhận xét
Một Footer đẹp có thể để lại cho khách truy cập một ấn tượng tích cực. Có rất nhiều cách sáng tạo để có một footer tuyệt vời bằng cách tập trung vào cả hình thức và chức năng. 10 ý tưởng đơn giản dưới đây sẽ truyền cảm hứng để bạn cho một footer tuyệt vời:
1: Công cụ Navigation

Nghe có vẻ điên rồ. Theo truyền thống, mọi người thường đặt navigation ở đầu hoặc cuối trang. Việc đặt navigation ở footer ngược lại với thường lệ. Tuy nhiên, nếu làm đúng cách, navigation ở footer sẽ giúp dễ dàng sử dụng theo một cách hoàn toàn mới. Ví dụ trên sử dụng một footer lớn. Bạn có thể đặt phía trên thanh cuốn. Thậm chí bạn có chuyển thêm phần menu giúp xem đầy đủ nội dung của trang web. Đây là một ý tưởng táo bạo tuyệt vời. Nó tạo phong cách độc đáo cho Madfrog.

2: Thêm nút “Back to Top”

FF 2 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
FF 15 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
Một tính năng mà tôi thật sự thích đặt ở footer là nút giúp bạn trở lại đầu trang. Với những trang có nội dung dài, bạn khá mất thời gian cho việc di duyển hoặc dùng thanh cuốn. Bạn có thể khắc phục điều này bằng mộtJavaScript button để thiết lập vị trí di chuyển. Xem ví dụ trước của Madfrog footer from the previous tip.

3: Tạo sự tương phản

FF 3 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
Nếu bạn muốn một footer mạnh mẽ, không nên phức tạp hóa . Dùng một đường kẻ đơn giản hoặc đồ họa để phân biệt phần nội dung chính và phần footer nhưng cho phần footer một màu tối hơn. Ví dụ thực tế trên sử dụng cả hai kỹ thuật này. Nền footer tối hơn tạo sự tương phản độc đáo và phần nội dung chính có nền trắng làm nổi bật các chi tiết đồ họa. Hơn nữa bạn có thể thêm một số chức năng cho phần Footer.

4: Hình minh họa

FF 4 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
FF 5 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
Nếu bạn là một họa sĩ tài năng, footer là một cơ hội để bạn thỏa sức sáng tạo. Nếu footer là phần cuối cùng người xem chú ý, bạn có thể sử dụng âm thanh. Hai trang web trên đã có những minh họa tuyệt vời cho những mục đích khác nhau và không chỉ mang tính chất giải trí.

5: Tổng hợp nội dung

FF 6 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
FF 7 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
FF 8 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
Tổng hợp nội dung cơ bản ở phần footer và hãy tin rằng tôi là người đầu tiên làm điều đó. Nhưng cũng có nhiều trường hợp bạn cần thêm một số công cụ vào phần footer. Ba trang web trên đã làm điều đó. Có rất nhiều nội dung có liên quan và được lưu trữ trên blog của bạn, và người xem có thể xem mà không bị rối khi xem ở trang chính. Một footer lớn sẽ thuận tiện cho việc tổng hợp nội dung.
Phần lưu ý ở các ví dụ trên cũng là nơi tuyệt vời để đặt danh sách các nguồn tham khảo miễn phí. Việc cung cấp danh sách các nguồn tham khảo miễn phí sẽ làm tăng giá trị trang web của bạn đối với người truy cập.

6: Đính kèm thông tin

FF 9 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
FF 14 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
Bạn không nghĩ ra điều gì cho Footer. Hãy thử bằng chính khuôn mặt của bạn. Nếu bạn có blog hoặc portfolio, nó thích hợp cho việc chèn thông tin chủ sở hữu (có thể là bạn hoặc khách hàng của bạn). Viết một thông tin ngắn, dí dỏm trên trang web có thể làm nó trở nên vui nhộn và cá tính hơn. Rõ ràng thông tin liên lạc cũng khá cần thiết.

7: Liên kết

FF 10 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
Giống như những thủ thuật trong các trang cá nhân ở trên, footer có thể bao gồm các phương tiện truyền thông xã hội khác nhau. Đây là một trang web thực tế mà tôi thấy có phần liên kết này trong footer. Không chỉ là facebook, bạn còn có thể dùng Twitter, Flickr, thậm chí là liên kết đến MySpace
Nhớ rằng chỉ cần bố trí hài hòa, phù hợp với chủ đề của bạn và dùng những liên kết cần thiết thay vì các liên kết không phù hợp. Ví dụ trên sử dụng liên kết bằng CSS một cách thú vị và độc đáo.

8: Cập nhật hàng ngày

FF 11 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
Một tính năng tuyệt vời ở cuối trang có thể là ý tưởng độc đáo giúp bạn cập nhật trang web của mình. Thử nghĩ một cái gì đó hữu ích mà người dùng sẽ muốn đọc nó. Ví dụ trên là thiết kế trang web của một chương trình miễn phí đầy màu sắc ngay ở footer. Điều này rất thực tế và liên quan đến người truy cập vào trang web. Hãy nghĩ đến những gì người truy cập quan tâm.

9: Dùng Infographic

FF 12 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
Trang web trên chỉ là một ví dụ dùng Infographic tương tác ở footer. Do đó tôi đã dành nhiều thời gian cho phần footer hơn. Hãy xem 25+ Useful Infographics for Web Designers. 25+ Useful Infographics for Web Designers. Để biết thêm lợi ích của Infographic. Về cơ bản, Infographic là một cách truyền dữ liện một cách sáng tạo và thú vị. Hãy nghĩ cách đặt những thông tin tương tác trong Footer.

10: Hình ảnh động

FF 13 1 10 Kỹ Thuật để Có Một Footer Tuyệt Vời
Một số hình ảnh động minh họa trong trang hình ảnh của bạn. Footer trong ví dụ trên là những hình ảnh xung quanh ngọn nến. Hiệu ứng này giúp bạn có một footer bắt mắt mà bạn không thể không lướt qua một vài giây. Tôi khuyên bạn nên giữ hình ảnh càng đơn giản càng tốt vì nó sẽ không ảnh hưởng đến phần nội dung chính của bạn. Bạn có thể dùng những hình ảnh động khác như hình đám mây trôi, các ticker kèm tin tức.

theo  oni.vn
Read more...

Tìm hiểu về cơ chế hoạt động của jQuery

0 nhận xét
 Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn và giới thiệu với các bạn về một số khái niệm cơ bản về jQuery - được thiết kế để thay đổi cách mà bạn viết mã JavaScript - Viết ngắn gọn, làm được nhiều! Đó chính là khẩu hiệu của jQuery.

Về mặt bản chất, jQuery là thư viện JavaScript, hay còn gọi là JavaScript Framework, hỗ trợ bạn trong việc xử lý HTML, xử lý các sự kiện trong trang HTML, tạo các hiệu ứng đẹp, xử lý Ajax nhanh và ngắn gọn hơn cho ứng dụng website của người sử dụng.

1. Cơ bản:

Bài thử nghiệm dưới đây được xây dựng để giúp các bạn mới bắt đầu sử dụng jQuery. Nếu chưa có sẵn 1 trang chuyên để test thì hãy bắt đầu bằng cách tạo trang HTML mới với mã nguồn như dưới đây:

<!doctype html>
<html>
  <head>
    <meta charset="utf-8">
    <title>Demo</title>
  </head>
  <body>
    <a href="http://jquery.com/">jQuery</a>
    <script src="jquery.js"></script>
    <script>
      
    </script>
  </body>
</html>
Thay đổi thuộc tính src trong thẻ script để trỏ tới file jquery.js của bạn. Ví dụ, nếu file jquery.js nằm cùng thư mục với file HTML thì chúng ta có thể sử dụng:
<script src="jquery.js"></script>
Phiên ban jQuery mới nhất được download tại đây.

2. Ghép code trên trang có sẵn:

Một trong những việc đầu tiên mà hầu hết các lập trình viên Javascript đều muốn làm là ghép code tới chương trình, ứng dụng chính của họ. Chẳng hạn như sau:
window.onload = function(){ alert("welcome"); }
Bên trong đoạn code đó là những gì chúng ta muốn trình duyệt hoạt động khi website được tải. Nhưng vấn đề xảy ra ở đây là đoạn mã Javascript sẽ không chạy cho tới khi tất cả các file ảnh đã được tải hết về máy (có bao gồm các banner quảng cáo). Lý do sử dụng window.onload là vì các văn bản HTML vẫn chưa được tải hết trong lần hoạt động đầu tiên.
Để giải quyết vấn đề trên thì jQuery đã có sẵn 1 mệnh đề có khả năng kiểm tra các biến document và chờ đợi cho tới khi được cố định, đó chính là event ready: 
 $(document).ready(function(){
// Your code here
});
Bên trong event ready đó, chúng ta chèn thêm sự kiện handler click tới đường dẫn:
 $(document).ready(function(){
$("a").click(function(event){
alert("Thanks for visiting!");
});
});
Lưu lại file HTML và tải lại trang test này, nhấn vào đường dẫn trên trang đó sẽ hiển thị cửa sổ cảnh báo dưới dạng pop up trước khi chuyển tới trang jQuery chính. Đối với các click cũng như nhiều event khác, chúng ta có thể chặn các thao tác mặc định tại đây, như ví dụ trên thì sau đường dẫn nhấn vào là trang jquery.com bằng cách gọi event.preventDefault() trong handler event: 
 $(document).ready(function(){
$("a").click(function(event){
alert("As you can see, the link no longer took you to jquery.com");
event.preventDefault();
});
});

3. Ví dụ hoàn chỉnh:

Dưới đây là 1 ví dụ hoàn chỉnh của file HTML dựa theo các đoạn mã trên. Lưu ý rằng đường dẫn tại đây sẽ kết nối tới CDN của Google để tải file gốc của jQuery. Bên cạnh đó, đoạn script tùy chỉnh của chúng ta được bao gồm trong thẻ <head>, thì thích hợp hơn là đặt nó vào 1 file riêng biệt, sau đó truyền thông số tới file đó qua thuộc tính src tương ứng của element
  <!DOCTYPE html>
 <html lang="en">
 <head>
   <meta charset="utf-8">
   <title>jQuery demo</title>
 </head>
 <body>
   <a href="http://jquery.com/">jQuery</a>
   <script src="http://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jquery/1.5/jquery.min.js"></script>
   <script>
     $(document).ready(function(){
       $("a").click(function(event){
         alert("As you can see, the link no longer took you to jquery.com");
         event.preventDefault();
       });
     });
   </script>
 </body>
 </html>

4. Xóa bỏ hoặc gán thêm class HTML:

Lưu ý rằng một số đoạn mã jQuery ví dụ dưới đây cần phải đặt bên trong event ready để được thực thi khi website sẵn sàng trong trạng thái “làm việc”. Một trong những tác vụ phổ biến là gán thêm hoặc xóa bớt class.
Trước tiên, hãy thử gán 1 số thông tin style vào trong thẻ <head> của trang web, chẳng hạn như sau: 
  <style>
    a.test { font-weight: bold; }
 </style>
Tiếp theo, gán thêm addClass vào trong đoạn mã:
$("a").addClass("test");
Toàn bộ các thành phần đó sẽ được bôi đậm. Còn nếu muốn gõ bỏ class, sử dụng removeClass:
$("a").removeClass("test");
HTML cho phép gán nhiều class vào 1 element.

5. Một số hiệu ứng đặc biệt:

Trong jQuery đã có sẵn một số hiệu ứng khá đặc biệt để làm cho trang web của bạn trở nên đặc biệt. Để chèn vào trang test của chúng ta, hãy thay đổi sự kiện click đã được gán vào trước đó:
 $("a").click(function(event){
   event.preventDefault();
   $(this).hide("slow");
 });
Giờ đây, khi nhấn vào bất kỳ đường dẫn nào thì trang web sẽ từ từ biến mất.

6. Callback và Functions:

Thực chất, callback chính là 1 chức năng có nhiệm vụ chuyển argument tới 1 chức năng khác và được thực thi sau khi function parent hoàn tất. Điểm đặc biệt của callback là function sẽ được hiển thị ngay sau khifunction ở bậc parent có thể thực thi trước khi hành động của callback xảy ra. Một điểm quan trọng khác cần biết ở đây là làm thế nào callback được “gọi” ra đúng thời điểm.
Callback không đi kèm argument có cú pháp chung như sau:
$.get('myhtmlpage.html', myCallBack);
Lưu ý rằng tham số thứ 2 ở đây đơn giản chỉ là tên của function. Các function trong Javascript  First class citizens và có thể được sử dụng làm biến tùy chỉnh, được thực thi tại các thời điểm sau đó.
Callback với argument: câu hỏi được đặt ra ở đây là các bạn sẽ phải làm gì nếu có các argument cần phải bỏ qua? Nếu sử dụng cú pháp thông thường như dưới đây:
$.get('myhtmlpage.html', myCallBack(param1, param2));
thì sẽ không hoạt động, bởi vì hệ thống sẽ gọi:
myCallBack(param1, param2)
và sau đó bỏ qua giá trị được trả về dưới dạng tham số thứ 2 tới $.get()
Tuy nhiên, vấn đề xảy ra với ví dụ trên là myCallBack(param1, param2) được đánh giá trước khi được chuyển đi dưới dạng 1 function. Javascript  jQuery extension thường phải sử dụng các pointer function trong những trường hợp như thế này, chẳng hạn như function setTimeout...
Ví dụ như dưới đây, 1 chức năng anonymous được khởi tạo (đơn giản chỉ là 1 khối statement) và được đăng ký dưới dạng function callback, lưu ý tới cách sử dụng của 'function(){'. Hàm anonymous thực hiện đúng 1 chức năng duy nhất, đó là gọi ra myCallBack với giá trị đi kèm của param1 param2. 
$.get('myhtmlpage.html', function(){
  myCallBack(param1, param2);
});
Trong đó param1  param2 được sử dụng dưới dạng callback khi hàm '$.get' hoàn tất quá trình tải trang web.
 theo  quantrimang.com.vn
Read more...

Hiệu ứng chữ 3D hiện đại

0 nhận xét
Nhân dịp VannyNeo đổi tên, đáng lý ra đây phải là bài viết chúc mừng nTuts ra đời, tuy nhiên đôi khi chúng ta nên hoài niệm 1 chút Wink) tạm biệt VannyNeo. Bài viết hướng dẫn bạn tạo chữ 3D với photoshop. Trong bài viết có sử dụng một chút kỹ thuật illustrator (rất đơn giản)
 
Bài hướng dẫn có kết quả như hình dưới

Sau đây là các bước thự hiện

Bước 1

Mở photoshop lên, tạo 1 file mới với kích thước tùy ý bạn, ở đây tôi làm với kích thước 1024x768px, màu nền là màu trắng.
Download font chữ Ballpark từ daFont.com. Đây là 1 font chữ khá đẹp khi áp dụng hiệu ứng này. Tôi gõ text VannyNeo

Bước 2

Nhấp chọn công cụ Type Tool (T), nhấn chuột phải vào text của bạn và chọn Create Work Path:
Nhấn Ctrl+C để copy text này, quay trở lại Illustrator và nhấn Ctrl+V:

Bước 3

Mở Illustrator lên, tạo một file mới với kích thước tùy ý. Tại giao diện lúc Illustrator này bạn sẽ thấy màu text đang là trong suốt, ta sẽ fill màu cho text bằng cách nháy đúp vào ô màu bên trên (đang có đường gạch chéo đỏ) và nhập giá trị màu #E5E5E5:
Tiếp theo vào menu Effect > 3D > Extrude & Bevel và thiết lập các thông số như hình:
Lưu ý thông số Extrude Depth là độ dày của text, tùy theo sở thích của bạn.

Bước 4

Nhấn Ctrl+C để copy text đã đc 3D hóa quay về lại Photoshop.
Như vậy ở photoshop ta đã có layer text 3D và layer text gốc:

Bước 5

Thay màu text gốc là #323232 và dùng công cụ Move Tool (V) sắp xếp sao cho 2 layer này trùng nhau:

Bước 6

Nhân đôi layer text gốc, bạn có layer text copy, di chuyển layer text copy sang trái 1px, lên trên 1px. thay màu layer text là màu trắng:

Bước 7

Nhân đôi layer text gốc và đặt nó nằm dưới layer text 3D, thay giá trị màu của nó thành màu đen. Vào menu Filter > Blur > Gaussian Blur và chỉnh Radius là 0.5px. Dùng công cụ Move Tool (V) và di chuyển layer này xuống dưới để tạo bóng cho text:

Bước 8

Nhân đôi layer bóng này và tiếp tục vào menu Filter > Blur > Gaussian Blur, thiết lập radius là 2px và nhấn OK.
Nhấn Ctrl+T và kéo lớp bóng này sang trái và lên trên 1 chút để tạo bóng đổ cho text:
Giảm Opacity của lớp bóng này xuống còn khoảng 60%:
Như vậy là đã xong, trang trí thêm nếu bạn muốn.
Kết quả:
Bài hướng dẫn dựa theo bài "Modern 3d text effect" tại pshero.com. Bạn có thể xem bài viết gốc tại đây

theo  ntuts.com
Read more...

Thứ Sáu, 2 tháng 3, 2012

jQuery cơ bản

0 nhận xét
Nhận thấy jQuery còn khá mới mẻ với nhiều bạn và nó cũng là thư viện được đông đảo người sử dụng. ONI.vn giới thiệu đến các bạn loạt bài về jQuery:

jQuery là gì?
Là một bộ thư viện Javascript mã nguồn mở giúp đơn giản hóa việc tương tác giữa HTML và Javascript.
Được viết bởi John Resig vào năm 2005 và phát hành bản đầu tiên vào tháng 1 năm 2006.
Mục tiêu xây dựng là đơn giản hóa DOM APIs có sẵn và định nghĩa các lớp trừu tượng để giải quyết vấn đề tương thích nhiều trình duyệt.
Tại sao chọn jQuery?
Tài liệu đầy đủ.
Cộng đồng thân thiện.
Nhiều plugins.
Dung lượng nhỏ (23kb) nhưng vô cùng mạnh mẽ.
Dễ học và thực hành.
Tất cả chức năng hoạt động tốt với IE 6+, Firefox 2+, Safari 3+, Chrome, và Opera 9+
Ai đang dùng jQuery?
Microsoft, Google, Mozilla, IBM, Amazon, HP, Intel.
Ruby on Rails, Wordpress, Django, Drupal, CakePHP, ASP.NET MVC.
Ai đã sử dụng jQuery đều đồng ý là jQuery thật đáng sợ.
Hiện tại có 39.82% website sử dụng jQuery.
Read more...

Thứ Năm, 1 tháng 3, 2012

Tổng hợp các phím tắt trong Photoshop CS5

3 nhận xét
Các phím tắt trong Photoshop khiến cho việc sử dụng các công cụ nhanh hơn và linh hoạt hơn. Khi được sử dụng kết hợp với chuột, chúng sẽ giúp bạn tăng tốc độ và hiệu suất làm việc lên rất nhiều.

Có thể nói rằng trình độ của một "cao thủ" Photoshop được thể hiện qua kĩ năng sử dụng phím tắt!

Vì ở Việt Nam chúng ta hầu hết sử dụng hệ điều hành Window và tôi cũng vậy! cho nên tôi chỉ liệt kê những lệnh trong Window. Nếu bạn nào đó dùng Mac, UNIX ... thì có thể tham khảo Document của Adobe
Toolbox
Những lệnh gõ tắt của Toolbox là một chữ cái. Nếu một công cụ nào đó có hơn một lựa chọn, như là Elliptical và Rectangular Marquee, bạn chỉ việc nhấn lệnh gõ tắt thêm một lần nữa để đổi sang công cụ kia.
Thêm nữa khi bạn dùng Painting Tool, nhấn phím Shift để có con trỏ chính xác thay vì con trỏ thông thường. Nó giúp bạn tô vẽ những bức hình đòi hỏi tính chính xác cao. Để tắt hoặc mở Tool Box sử dụng phím Tab


Marquee tools
Nhấn M

Kết hợp với phím Alt để "bớt" vùng lựa chọn

Kết hợp với phím Alt để "thêm" vùng lựa chọn

Sử dụng Shift để tạo nhiều vụng lựa chọn trên cùng một tài liệu một lúc.
Crop tool
Nhấn C
Move tool
Nhấn V. Khi các công cụ khác thay vì Move tool đang được chọn, nhấn Ctrl để tạm thời chuyển sang công cụ Move Tool
Lasso tool
Nhấn L
Magic Wand
Nhấn  W
Airbrush
Nhấn  A
Paintbrush
Nhấn  B
Eraser
Nhấn  E (Nhấn  Alt để dùng Magic Eraser tool)
Pencil
Nhấn Y
Rubber Stamp
Nhấn S
Smudge tool
Nhấn U
Sharpen/Blur tools
Nhấn R
Sponge/Burn/Dodge
Nhấn O
Pen tool
Nhấn P
Text tool
Nhấn T
Line tool
Nhấn N
Gradient tool
Nhấn G
Paintbucket
Nhấn K
Eyedropper
Nhấn I (Khi sử dụng công cụ vẽ, nhấn phím Alt để tạm thời đổi sang Eyedropper)
Hand
Nhấn H (Bạn có thể nhấn phím Spacebar khi các công cụ khác hơn là Handtool đang được chọn để tạm thời chuyển sang Hand tool)
Zoom
Nhấn Z (Thử với Ctrl - + (dấu cộng) Ctrl -- (dấu trừ) để zoom in và out
Toggling between foreground
X
and background colors

Setting default colors
D
Edit in Standard Mode
Q
Edit in Quick Mask Mode
Q
Standard Screen Mode, Full
đổi giữa F
Screen Mode with Menu bar, Full Screen Mode



Files
New file
Ctrl + N
Open file
Ctrl + O
Close file
Ctrl + W
Save file
Ctrl + S
Save As
Ctrl + Shift + S
Save a Copy
Ctrl + Alt + S
Page Setup
Ctrl + Shift + P
Print
Ctrl + P
Preferences
Ctrl + K
Exit
Ctrl + Q

Editing
Undo/Redo
Ctrl + Z
Cut
Ctrl + X
Copy
Ctrl + C
Copy Merged
Ctrl + Shift + C
Paste
Ctrl + V
Paste Into
Ctrl + Shift + V
Fill (background color)
Ctrl + Backspace
Fill (background color, preserving transparency)
Ctrl + Shift + Backspace
Fill (foreground color)
Alt + Backspace
Fill (foreground color,preserving transparency)
Alt + Shift + Backspace

Image
Levels
Ctrl + L
Auto Levels
Ctrl + Shift +L
Curves
Ctrl + M
Color Balance
Ctrl + B
Hue/Saturation
Ctrl + U
Desaturation
Ctrl + Shift + U
Invert
Ctrl + I

Layers
Group with Previous
Ctrl + G
Ungroup
Ctrl + Shift + G
Free Transform
Ctrl + T
Merge Layers
Ctrl + E
Merge Visible
Ctrl + Shift + E

Select
All
Ctrl + A
None
Ctrl + D
Inverse
Ctrl + Shift + I
Feather
Ctrl + Shift + D

Filters
Last Filter
Ctrl + F
Fade
Ctrl + Shift + F

View
CMYK Preview
Ctrl + Y
Gamut Warning
Ctrl + Shift + Y
Zoom In
Ctrl + +
Zoom Out
Ctrl + -
Fit On screen
Ctrl + 0
Actual Pixels
Ctrl + Alt + 0
Hide Edges
Ctrl + H
Hide Path
Ctrl + Shift + H
Show Rulers
Ctrl + R
Hide Guides
Ctrl + ;
Snap to Guides
Ctrl + Shift + ;
Lock Guides
Ctrl + Alt +;
Show Grid
Ctrl + "
Snap to Grid
Ctrl + Shift + "

Read more...