Pages

Banner 468 x 60px

 

Thứ Tư, 2 tháng 11, 2011

Tăng tốc cho máy tính Windows 7

0 nhận xét

Có nhiều cách có thể tăng tốc cho máy tính của bạn. Phụ thuộc vào hệ thống, thay đổi một vài thiết lập phần mềm cũng có thể thực hiện việc tăng tốc một cách dễ dàng.
Thông thường chúng ta có thể thay thế phần cứng để tăng tốc cho máy tính của mình. Tuy nhiên, trong bài này chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn một số cách thay đổi các thiết lập phần mềm để thực hiện nhiệm vụ này.

 Chạy trình quét virus
Máy tính không bị tiêm nhiễm virus! Không ai dám chắc điều đó. Hãy lập lịch trình để chương trình antivirus của bạn thực hiện quét virus hàng tuần vào thời điểm ban đêm (khi không sử dụng đến máy) để tránh cản trở các công việc cần thực hiện hàng ngày trên máy tính.

 Nâng cấp thiết lập nguồn
Mặc định, Windows sẽ thiết lập máy tính ở chế độ cân bằng (Balanced) về mặt sử dụng nguồn. Thiết lập đó nhằm cân bằng giữa hiệu suất và thời lượng của pin; tuy nhiên nếu bạn liên tục sử dụng nguồn qua adapter AC thì thiết lập này không còn thích hợp.
Bạn có thể nâng hiệu suất của laptop bằng cách sử dụng kế hoạch sử dụng nguồn khác. Để truy cập vào tính năng thay đổi kế hoạch sử dụng nguồn, kích biểu tượng pin trong khay hệ thống và chọn More power options. Chọn mũi tên sổ xuống bên cạnh Show additional plans và chọn High performance. Với kế hoạch sử dụng nguồn này, hệ thống sẽ tắt hết chức năng chuyển máy tính sang chế độ ngủ đông (chế độ cho phép tiết kiệm năng lượng khi bạn không làm việc với máy).

Để giảm sự lộn xộn của hệ thống, giảm lược bớt các ứng dụng được cài đặt trong ‘Programs and Features’ của control panel. 

Uninstall
Mặc dù Windows được thiết kế để cho phép chạy hàng nghìn ứng dụng trên một nền tảng thân thiện nhưng sự xuất hiện của rất nhiều ứng dụng có thể chiếm chỗ không gian ổ cứng, nhiều chương trình tự động khởi chạy ở thời điểm khởi động máy tính và ngốn RAM hệ thống bất cứ lúc nào máy tính được bật.
Để gỡ bỏ cài đặt một số phần mềm, vào tính năng ‘Programs and Features' trong Control Panel, gỡ bỏ cài đặt bất cứ ứng dụng nào được liệt kê ở đây mà bạn chắc chắn mình không cần đến chúng. Kiểm tra các thanh toolbar và driver thiết bị cho các sản phẩm như máy in, modem không dây, camera, bàn phím và chuột, nếu không có kế hoạch sử dụng, bạn cũng có thể bỏ cài đặt chúng. Kích Uninstall để thực hiện việc gỡ bỏ cài đặt. Trong quá trình thực hiện này, hệ thống sẽ bắt bạn phải khởi động lại nhiều lần.

Dọn dẹp ổ cứng
Việc có quá nhiều file rác trong ổ đĩa cứng cũng là một vấn đề làm chậm máy tính của bạn, cụ thể là hệ điều hành Windows phải làm việc nhiều hơn để tìm kiếm các khoảng trống dư thừa ở đâu đó để lưu các file.

Tiện ích Disk Cleanup của Windows cho bạn biết lượng không gian trống còn lại của máy tính và nhận diện các thủ phạm chính tiêu tốn nhiều dung lượng ổ.
Offload bất cứ thứ gì bạn có thể vào ổ cứng ngoài hoặc thiết bị lưu trữ khác; sau đó chạy Disk Cleanup để loại trừ các file tạp, chẳng hạn như các file Internet tạm thời, các chương trình cài đặt cũ và các file đã xóa trong Recycle Bin. Để truy cập Disk Cleanup, đánh disk cleanup vào hộp tìm kiếm trong menu Start, nhấn Enter. Chọn các hộp kiểm cho các kiểu file mà bạn muốn loại bỏ, sau đó hãy để Disk Cleanup thực hiện công việc còn lại.

 Sử dụng ReadyBoost
Nếu đang sử dụng máy tính cũ với dung lượng RAM rất ít, bạn có thể tăng tốc cho hệ thống bằng cách sử dụng ReadyBoost, một tiện ích cho phép bạn sử dụng ổ USB giống như một modul RAM. Để thực hiện, bạn cần có một cổng USB tốc độ cao và ổ USB tốc độ cao. Nếu ổ USB phù hợp với những gì ReadyBoost yêu cầu, Windows sẽ cung cấp cho bạn tùy chọn kích hoạt chế độ này khi bạn cắm USB vào máy tính. Khi cửa sổ AutoPlay xuất hiện, chọn Speed up my system; sau đó thực hiện theo các hướng dẫn.
 
Thử cài driver mới
Theo hiểu biết thông thường, bạn không nên cài đặt driver mới nếu không có gì trục trặc với máy tính, vì việc nâng cấp đôi khi có thể làm lộn xộn những gì đang ổn định trước đó. Tuy nhiên, việc nâng cấp driver mới là một cách giúp hệ thống của bạn hoạt động nhanh hơn.
Để tối thiểu hóa rủi ro trước khi thực hiện việc nâng cấp driver, bạn hãy tạo một điểm khôi phục để có thể khôi phục lại máy tính về trạng thái trước đó nếu quá trình thực hiện có gặp bất trắc: nhập Create a restore point vào hộp thoại tìm kiếm trong menu Start, kích Create... trong cửa sổ xuất hiện.
Bước tiếp theo trong việc nâng cấp driver là Windows Update. Kích Check for Updates, sau đó kích vào dòng chữ thông báo số lượng nâng cấp có sẵn. Thông thường Microsoft không bắt buộc phải thực hiện việc nâng cấp driver, vì vậy nếu Windows Update chỉ thị rằng không cần bất cứ nâng cấp quan trọng nào thì bạn cũng vẫn nên kích vào liên kết. Tích hộp kiểm bên cạnh các driver đã được cập nhật và kích OK để cài đặt.
Tiếp theo, truy cập vào website của nhà sản xuất máy tính. Kiểm tra trang hỗ trợ và download driver mới nếu có. Trong hầu hết các trường hợp, bạn phải biết phần cứng cụ thể được cài đặt trên hệ thống mình (kiểm tra Windows Device Manager nếu chưa chắc chắn số model của các thành phần) và chỉ nên download driver cần thiết. Cài đặt driver mới theo hướng dẫn; thông thường, bước này được thực hiện bằng cách chạy file thực thi và sau đó khởi động lại hệ thống. Kiểm tra toàn bộ hệ thống sau mỗi một cài đặt driver, tạo các điểm khôi phục System Restore nếu bạn muốn nâng cấp nhiều driver. Hiệu suất tổng thể sẽ tăng lên nhờ nâng cấp BIOS, bo mạch chủ và card đồ họa.

Để bỏ chế độ màn hình Splash screen khỏi máy tính, vào Application Settings và hủy chọn hộp kiểm bên cạnh 'Enable Splash screen'. 


Read more...

Hướng dẫn sử dụng tính năng nhận dạng giọng nói trong Windows 7

0 nhận xét

Việc ra lệnh bằng giọng nói và công nghệ nhận dạng giọng nói không chỉ dành riêng cho smartphone, ngày nay người dùng đang có xu hướng áp dụng trên cả những chiếc PC của họ. Hành động này có thể giúp mọi người tránh stress lặp đi lặp lại, tăng hiệu quả công việc và cảm thấy thú vị hơn. Bạn hoàn toàn có thể khởi động các chương trình, sai khiến văn bản, cuộn trang web và hơn thế nữa chỉ bằng giọng nói. Bài viết sau sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách thực hiện.

Bước 1

Kích Start > Control Panel > Ease of Access > Speech Recognition, tại đây chọn "Start Speech Recognition."

Bước 2 Nhấn Next để chạy trình Speech Recognition Wizard, chọn kiểu microphone bạn sử dụng và đọc to một câu làm ví dụ.
Hướng dẫn sử dụng tính năng nhận dạng giọng nói trong Windows 7

Bước 3

Sau khi hoàn thành Wizard theo hướng dẫn, chúng tôi khuyến cáo bạn chọn tiếp menu Take Speech Tutorial. Mặc dù có chút dài dòng nhưng mục này sẽ giúp bạn tìm hiểu về cách sử dụng tính năng nhận dạng giọng nói, trong khi đó cũng “đào tạo” máy tính của mình tìm hiểu cách chủ nhân nói chuyện. Nó sẽ dạy cho bạn những điều cơ bản, chính tả, ra lệnh, và làm việc với Windows.
Hướng dẫn sử dụng tính năng nhận dạng giọng nói trong Windows 7

Bước 4

Cuối cùng bạn sẽ thấy một cửa sổ trạng thái của tính năng nhận dạng giọng nói trên màn hình. Trong phiên làm việc của user hiện hành, các thông tin hữu ích sẽ hiển thị trong cửa sổ trạng thái này. Bạn chỉ cần kích chuột vào biểu tượng microphone để kích hoạt hoặc vô hiệu hóa nhận dạng giọng nói.
Hướng dẫn sử dụng tính năng nhận dạng giọng nói trong Windows 7

Bước 5

Để tiếp tục “huấn luyện” máy tính khả năng nhận dạng giọng nói của mình, bạn trở lại Control Panel > Ease of Access > Speech Recognition và chọn "Train your computer to better understand you." Điều này sẽ chạy qua một loạt các câu để bạn đọc to.
Hướng dẫn sử dụng tính năng nhận dạng giọng nói trong Windows 7

Bước 6

Nếu bạn quên cách sử dụng phần nào đó của tính năng nhận dạng giọng nói, có thể kích Open the Speech Reference Card để được hướng dẫn:
Hướng dẫn sử dụng tính năng nhận dạng giọng nói trong Windows 7
Thủ thuật: bạn có thể dùng để thay thế các phím tắt thường xuyên sử dụng, chẳng hạn nói "press F5" để làm tươi lại trình duyệt hoặc "press Control Tab" để chuyển đổi các tab. Tuy nhiên bạn cần lưu ý đọc tiếng Anh sao cho đủ lớn và rõ ràng để máy tính dễ nhận biết.
Đ.Hải (nguồn Cnet)
Read more...

Piriform cho phát hành phiên bản CCleaner 3.12

0 nhận xét

Piriform CCleaner 3.12 được phát hành với nhiều cải tiến cho trình duyệt web.

CCleaner 3.12 có gì mới?
  • Hỗ trợ Firefox 8.0 Beta
  • Hỗ trợ Firefox 7.0 Final
  • Hỗ trợ dọn dẹp an toàn cho Cluster tips.
  • Hỗ trợ dọn dẹp an toàn cho Alternate Data Streams.
  • Hỗ trợ dọn dẹp cho Network Passwords.
  • Hỗ trợ dọn dẹp PATH environment variable
  • Hỗ trợ dọn dẹp cho Top Sites trong Safari.
  • Cải thiện khả năng hỗ trợ cho Chrome Canary.
  • Cải thiện khả năng hỗ trợ cho Firefox Aurora channel.
  • Hỗ trợ dọn dẹp cho AVG AntiVirus 2012, ACDSee 14, BitZipper và Avast! Antivirus 6.
  • Cải thiện khả năng hỗ trợ cho VLC Media Player và Axialis IconWorkshop.
  • Thêm ngôn ngữ Marathi.
  • Một vài lỗi bug được sửa chữa.
CCleaner v3.12 hiện đang có sẵn để tải về tại:
Download CCleaner 3.12.1572: ccsetup312.exe
Read more...

Chuyển đổi MKV Video với Tipard MKV Video Converter bản quyền miễn phí

0 nhận xét
Tipard MKV Video Converter có thể giúp bạn chuyển đổi MKV Video sang các định dạng phù hợp với thiết bị cầm tay của bạn. Phần mềm chuyển đổi MKV Video này có thể dễ dàng chuyển đổi MKV, MPEG, HD MPEG, … sang AVI, MPG, MP4, HD videos… và trích xuất âm thanh từ MKV và các định dạng video khác sang AAC, AC3, AIFF, AMR, AU, MP3, M4A, MP2, OGG, WMA, WAV, … Chức năng chỉnh sửa mạnh mẽ như cắt, tỉa, dán, ghép, đóng watermark, … bên trong Tipard MKV Video Converter có thể đáp ứng các nhu cầu chuyển đổi & chỉnh sửa video cơ bản của bạn. Thêm vào đó, công nghệ NVIDIA® CUDA™ và công nghệ hỗ trợ CPU đa lõi sẽ giúp tốc độ chuyển đổi MKV Video nhanh hơn gấp 6 lần.Để sử dụng Tipard MKV Video Converter có bản quyền chính hãng miễn phí, các bạn hãy download và cài đặt Tipard MKV Video Converter với thông tin giấy phép bản quyền dưới đây:
Key Tipard MKV Video Converter FULL FREE
User Name: Tipard Giveaway
Registration Code: a038b6ec1cf79171ba9664b34c74abe5b93bacd98ccf24bc

Download Tipard MKV Video Converter FULL FREE: free-mkv-video-converter.zip
Chương trình khuyến mại sẽ kéo dài cho đến hết ngày 07/11/2011.
Read more...

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng OpenVZ trên CentOS 6.0

0 nhận xét

Quản Trị Mạng - OpenVZ là một nhánh mã nguồn mở của Virtuozzo do SWsoft cung cấp. Đây là một giải pháp ảo hóa thương mại được sử dụng bởi nhiều nhà cung cấp máy chủ ảo hóa. Các bản vá nhân OpenVZ được cấp phép theo giấy phép GLP và các công cụ cấp người dùng theo giấy phép QPL. Với OpenVZ bạn có thể tạo ra nhiều máy chủ riêng ảo (VPS) trên cùng một phần cứng tương tự như Xen và các dự án Linux Vserver. Trong bài hướng dẫn này chúng tôi sẽ giúp các bạn chuẩn bị một máy chủ CentOS 6.0 cho OpenVZ.
Ảnh minh họa hệ thống mạng sử dụng công nghệ ảo hóa.

Cài đặt OpenVZ

Để cài đặt OpenVZ, chúng ta cần thêm kho OpenVZ cho yum:
cd /etc/yum.repos.d
wget http://download.openvz.org/openvz.repo
rpm --import http://download.openvz.org/RPM-GPG-Key-OpenVZ
Bây giờ mở openvz.repo...
vi openvz.repo
… và vô hiệu hóa kho lưu trữ [openvz-kernel-rhel5] (đặt enabled=0) và thay vào đó là kích hoạt kho [openvz-kernel-rhel6] (đặt enabled=1):
[...]
[openvz-kernel-rhel5]
name=OpenVZ RHEL5-based kernel
#baseurl=http://download.openvz.org/kernel/branches/rhel5-2.6.18/current/
mirrorlist=http://download.openvz.org/kernel/mirrors-rhel5-2.6.18
enabled=0
gpgcheck=1
gpgkey=http://download.openvz.org/RPM-GPG-Key-OpenVZ
[...]
[openvz-kernel-rhel6]
name=OpenVZ RHEL6-based kernel
#baseurl=http://download.openvz.org/kernel/branches/rhel6-2.6.32/current/
mirrorlist=http://download.openvz.org/kernel/mirrors-rhel6-2.6.32
enabled=1
gpgcheck=1
gpgkey=http://download.openvz.org/RPM-GPG-Key-OpenVZ
[...]
Nội dung kho lưu trữ các nhân (kernel) của OpenVZ sẽ có một vài sự khác biệt (bạn có thể xem chi tiết tại đây).
Chạy dòng lệnh:
yum search vzkernel
Và đây là một số kernel có sẵn:
[root@server1 yum.repos.d]# yum search vzkernel
[...]
vzkernel.i686 : The Linux kernel
vzkernel.x86_64 : The Linux kernel
vzkernel-debug.i686 : The Linux kernel compiled with extra debugging enabled
vzkernel-debug.x86_64 : The Linux kernel compiled with extra debugging enabled
vzkernel-debug-devel.i686 : Development package for building kernel modules to match the debug kernel
vzkernel-debug-devel.x86_64 : Development package for building kernel modules to match the debug kernel
vzkernel-devel.i686 : Development package for building kernel modules to match the kernel
vzkernel-devel.x86_64 : Development package for building kernel modules to match the kernel
vzkernel-firmware.noarch : Firmware files used by the Linux kernel
vzkernel-headers.i686 : Header files for the Linux kernel for use by glibc
vzkernel-headers.x86_64 : Header files for the Linux kernel for use by glibc
[root@server1 yum.repos.d]#
Chọn một trong số đó và tiến hành cài đặt:
yum install vzkernel
Điều này sẽ tự động update các bộ nạp khởi động GRUB tốt nhất. Chúng ta nên mở /boot/grub/menu.lst; đoạn kernel đầu tiên lúc nên chứa nội dung của kernel OpenVZ mới. Tiêu đề bạn có thể đặt là "CentOS Linux". Ngoài ra hãy chắc chắn rằng giá trị default 0 để các kernel đầu tiên (OpenVZ kernel) sẽ tự động khởi động thay vì CentOS kernel như mặc định.
vi /boot/grub/menu.lst
# grub.conf generated by anaconda
#
# Note that you do not have to rerun grub after making changes to this file
# NOTICE: You have a /boot partition. This means that
# all kernel and initrd paths are relative to /boot/, eg.
# root (hd0,0)
# kernel /vmlinuz-version ro root=/dev/mapper/vg_server1-lv_root
# initrd /initrd-[generic-]version.img
#boot=/dev/sda
default=0
timeout=5
splashimage=(hd0,0)/grub/splash.xpm.gz
hiddenmenu
title CentOS Linux OpenVZ (2.6.32-042stab020.1)
root (hd0,0)
kernel /vmlinuz-2.6.32-042stab020.1 ro root=/dev/mapper/vg_server1-lv_root rd_LVM_LV=vg_server1/lv_root rd_LVM_LV=vg_server1/lv_swap rd_NO_LUKS rd_NO_MD rd_NO_DM LANG=en_US.UTF-8 SYSFONT=latarcyrheb-sun16 KEYBOARDTYPE=pc KEYTABLE=de crashkernel=auto rhgb quiet
initrd /initramfs-2.6.32-042stab020.1.img
title CentOS (2.6.32-71.el6.x86_64)
root (hd0,0)
kernel /vmlinuz-2.6.32-71.el6.x86_64 ro root=/dev/mapper/vg_server1-lv_root rd_LVM_LV=vg_server1/lv_root rd_LVM_LV=vg_server1/lv_swap rd_NO_LUKS rd_NO_MD rd_NO_DM LANG=en_US.UTF-8 SYSFONT=latarcyrheb-sun16 KEYBOARDTYPE=pc KEYTABLE=de crashkernel=auto rhgb quiet
initrd /initramfs-2.6.32-71.el6.x86_64.img
Bầy giờ chúng ta tiến hành cài đặt OpenVZ sử dụng công cụ:
yum install vzctl vzquota
Mở /etc/sysctl.conf và chắc chắn rằng bạn có những thiết lập như dưới đây:
vi /etc/sysctl.conf
[...]
net.ipv4.ip_forward = 1
net.ipv4.conf.default.proxy_arp = 0
net.ipv4.conf.all.rp_filter = 1
kernel.sysrq = 1
net.ipv4.conf.default.send_redirects = 1
net.ipv4.conf.all.send_redirects = 0
net.ipv4.icmp_echo_ignore_broadcasts=1
net.ipv4.conf.default.forwarding=1
[...]
Nếu bạn muốn chỉnh sửa /etc/sysctl.conf, chạy lệnh:
sysctl -p
Lưu ý: Các bước tiếp theo dưới đây rất quan trọng nếu địa chỉ IP của máy ảo là từ một Subnet khác với địa chỉ IP của hệ thống máy chủ. Nếu bạn không thực hiện chính xác theo những bước này, kết nối mạng sẽ không hoạt động trong máy ảo!
Mở /etc/vz/vz.conf và thiết lập NEIGHBOUR_DEVS cho toàn bộ:
vi /etc/vz/vz.conf
[...]
NEIGHBOUR_DEVS=all
[...]
SELinux cần phải vô hiệu hóa nếu bạn muốn sử dụng OpenVZ. Mở /etc/sysconfig/selinux và thiết lập giá trị của SELINUX thành disabled:
vi /etc/sysconfig/selinux
# This file controls the state of SELinux on the system.
# SELINUX= can take one of these three values:
# enforcing - SELinux security policy is enforced.
# permissive - SELinux prints warnings instead of enforcing.
# disabled - No SELinux policy is loaded.
SELINUX=disabled
# SELINUXTYPE= can take one of these two values:
# targeted - Targeted processes are protected,
# mls - Multi Level Security protection.
SELINUXTYPE=targeted
Cuối cùng khởi động lại hệ thống:
reboot
Nếu hệ thống được reboot lại mà không gặp sự cố nào, chạy tiếp lệnh sau:
uname -r
Và kernel mới của OpenVZ sẽ hiển thị như sau:
[root@server1 ~]# uname -r
2.6.32-042stab020.1
[root@server1 ~]# 

Sử dụng OpenVZ

Trước khi có thể tạo máy ảo với OpenVZ, cần có một template cho distribution mà chúng ta muốn sử dụng trong máy ảo tại đường dẫn /vz/template/cache. Máy ảo sẽ được tạo từ template này. Bạn có thể tìm thấy một danh sách các template của precreated tại đây.
Ví dụ chúng tôi muốn sử dụng Fedora 15 trong máy ảo của mình, do đó tải về một Fedora 15 template:
cd /vz/template/cache
wget http://download.openvz.org/template/precreated/beta/fedora-15-x86.tar.gz
Và sau đây là các lệnh cơ bản để sử dụng OpenVZ:
Để thiết lập một VPS từ Fedora 15 template, chạy lệnh:
vzctl create 101 --ostemplate fedora-15-x86 --config basic
Thông số 101 phải là một unique ID, và mỗi máy ảo cần có một unique ID riêng của nó. Bạn có thể sử dụng phần cuối của địa chỉ IP cho máy ảo, chẳng hạn bạn có địa chỉ là 192.168.0.101, bạn có thể dùng ngay số 101 làm ID.
Nếu bạn muốn VM khởi động ngay khi boot, chạy lệnh:
vzctl set 101 --onboot yes --save
Thiết lập một hostname và địa chỉ IP cho VM:
vzctl set 101 --hostname test.example.com --save
vzctl set 101 --ipadd 192.168.0.101 --save
Tiếp theo, thiết lập số socket lên tới 120 và gán một tên máy chủ cho VM:
vzctl set 101 --numothersock 120 --save
vzctl set 101 --nameserver 8.8.8.8 --nameserver 8.8.4.4 --nameserver 145.253.2.75 --save
(Thay vì sử dụng lệnh vzctl set, bạn có thể chỉnh sửa trực tiếp tập tin cấu hình của VM trong kho lưu trữ tại đường dẫn /etc/vz/conf. Nếu ID của VM là 101, sau đó tiến hành cấu hình lại tập tin /etc/vz/conf/101.conf).
Để khởi động VM, chạy lệnh:
vzctl start 101
Thiết lập một mật khẩu root cho VM, thực thi lệnh:
vzctl exec 101 passwd
Bây giờ bạn có thể thực hiện kết nối tới VM thông qua SSH (chẳng hạn với PuTTY) hoặc nhập vào lệnh sau:
vzctl enter 101
Để thoát khỏi giao diện điều khiển của VM, sử dụng lênh:
exit
Để dừng hẳn một VM, chạy lệnh:
vzctl stop 101
Để restart một VM, chạy lệnh:
vzctl restart 101
Để xóa một VM từ ổ đĩa cứng (bạn phải dừng hẳn lại trước khi làm điều này), chạy lệnh:
vzctl destroy 101
Để xem danh sách các VM của bạn và trạng thái của chúng, dùng lệnh:
vzlist -a
[root@server1 cache]# vzlist -a
      CTID      NPROC STATUS    IP_ADDR         HOSTNAME
       101         14 running   192.168.0.101   test.example.com
[root@server1 cache]#
Để xem nguồn tài nguyên được phân bổ cho một VM, nhập vào dòng lệnh sau:
vzctl exec 101 cat /proc/user_beancounters
[root@server1 cache]# vzctl exec 101 cat /proc/user_beancounters
Version: 2.5
uid resource held maxheld barrier limit failcnt
101: kmemsize 1508202 1661695 11055923 11377049 0
lockedpages 0 0 256 256 0
privvmpages 5430 7102 65536 69632 0
shmpages 381 381 21504 21504 0
dummy 0 0 0 0 0
numproc 19 21 240 240 0
physpages 2489 2775 0 2147483647 0
vmguarpages 0 0 33792 2147483647 0
oomguarpages 2489 2775 26112 2147483647 0
numtcpsock 5 5 360 360 0
numflock 3 4 188 206 0
numpty 0 1 16 16 0
numsiginfo 0 2 256 256 0
tcpsndbuf 44720 0 1720320 2703360 0
tcprcvbuf 81920 0 1720320 2703360 0
othersockbuf 13144 14356 1126080 2097152 0
dgramrcvbuf 0 8380 262144 262144 0
numothersock 11 13 120 120 0
dcachesize 0 0 3409920 3624960 0
numfile 503 531 9312 9312 0
dummy 0 0 0 0 0
dummy 0 0 0 0 0
dummy 0 0 0 0 0
numiptent 10 10 128 128 0
[root@server1 cache]#
Ở đây bạn lưu ý đến cột failcnt bởi nó rất quan trọng, nó chỉ được phép chứa giá trị 0, nếu không có nghĩa là VM đang cần dùng nhiều hơn nguồn tài nguyên đã được phân bổ cho nó. Mở tập tin cấu hình của VM trong /etc/vz/conf và tăng thêm tài nguyên, sau đó khởi động lại VM.
Để tìm hiểu thêm về lệnh vzctl, chạy:
man vzctl

Read more...

Khắc phục một số sự cố thường gặp trong IOS 5

0 nhận xét


Quản Trị Mạng - IOS 5 đã chính thức phát hành mọi người dùng hơn một tuần nay, hàng triệu lượt tải đã được thực hiện để trải nghiệm và đây được xem như OS tốt nhất cho thiết bị di động. Tuy nhiên có một số người vẫn không sẵn sàng sử dụng IOS 5 bởi những lý do như muốn chờ đợi cho đến khi các lỗi xuất hiện sau đó mới quyết định lựa chọn. Và ngay cả những người đã cài đặt OS này cũng gặp sự cố sau khi tải về... Bài viết sau sẽ đề cập đến một số lỗi phổ biến và cách khắc phục:
1. Thông báo lỗi


Khi cập nhật, hầu hết các cá nhân đều nhận được một thông báo lỗi sau khi tiến hành việc sao lưu. Ban đầu, điều này là do một tình trạng quá tải của hệ thống, tuy nhiên cho đến ngày nay bạn vẫn có thể gặp phải vấn đề này. Thậm chí tác giả bài viết đã nhận được 4 lần thông báo lỗi trước khi có trong tay phần mềm mình cần. Trong trường hợp này, tốt nhất bạn nên kiên trì thử lại bởi các lỗi chỉ là ngẫu nhiên, không hẳn xuất phát từ thiết bị của bạn.
2. Những vấn đề về mạng

Nếu bạn gặp phải một sự cố về mạng, sau đó là lời chúc mừng đã cập nhật thành công IOS 5 trên thiết bị của mình. Đừng lo lắng về điều đó, bạn có thể dễ dàng khắc phục nó nhanh chóng mà không cần kết nối tới iTunes.

Đầu tiên, vào Settings -> General -> Reset -> Reset Network Settings. Thông thường các trang reset gây lo lắng cho người dùng, đặc biệt là chỉ một thao tác nhỏ không đúng cũng có thể xóa sạch thiết bị của bạn nếu không nắm rõ những gì mình làm. Tuy nhiên việc reset các thiết lập mạng chỉ đơn giản là đặt thiết bị đó trở về trạng thái mặc định của nhà cung cấp. Điều xấu nhất xảy ra là những mật khẩu bạn lưu trên web sẽ biến mất. Đây cũng là kinh nghiệm cho người dùng khi lưu trữ mật khẩu của mình.

3. Thiết bị chạy chậm hơn

Khắc phục một số sự cố thường gặp trong IOS 5
Mặc dù các thiết bị của Apple đã sẵn sàng cho IOS 5, nhưng không nhất thiết chúng đều chạy như iPhone 4S chẳng hạn. Phiên bản iPhone 3GS, cụ thể là model 8GB sẽ chạy chậm hơn khi nâng cấp lên IOS 5, ngay cả với lượng tiêu chuẩn của ứng dụng. Tác giả đang thử nghiệm với model này, và nó hoạt động ổn định với những tác vụ thông thường, còn xử lý tính năng chuyên sâu hơn như Notification Center khi sử dụng game sẽ dễ bị lỗi.

4. Không thể nâng cấp lên IOS 5

Khắc phục một số sự cố thường gặp trong IOS 5
Bạn cần lưu ý rằng IOS 5 không hỗ trợ cho toàn bộ thiết bị của Apple, bởi yêu cầu của hệ thống không cho phép. Thông thường khi thiết bị nào đó không được hỗ trợ từ các phần mềm mới nhất là dấu hiệu cho thấy thiết bị đó coi như chấm dứt. Sau đâu là các model đủ tiêu chuẩn nâng cấp lên IOS 5:
  • - iPhone 3GS
  • - iPhone 4
  • - iPhone 4S
  • - iPad Original
  • - iPad 2
  • - iPod Touch (thế hệ 3rd và 4th )
Ngoài ra bạn cần đảm bảo hệ thống của thiết bị được cài bản iTunes mới nhất, đồng thời chạy OS mới nhất trước khi IOS 5 ra đời.

Khi vẫn thất bại

Nếu vấn đề của bạn chưa được tìm thấy ở trên, hãy thử cách khác. Trong trường hợp này, nó liên quan đến một khởi động lại toàn bộ thiết bị Apple.
Trước tiên, tiến hành sao lưu thiết bị của mình không liên quan tới IOS 5 và không gặp vấn đề nào khác.
Khắc phục một số sự cố thường gặp trong IOS 5
Sau khi hoàn thành, reset lại thiết bị bằng cách vào Settings > General > reset > Erase All Content and Settings. Quá trình thiết lập lại toàn bộ máy sẽ mất một hoặc vài giờ đồng hồ. Vì vậy bạn cần lưu ý đến nguồn Pin của máy, tránh để sụt nguồn nếu không sẽ gây ra lỗi nghiêm trọng.
Khắc phục một số sự cố thường gặp trong IOS 5
Bây giờ thiết bị của bạn trở nên hoàn toàn mới mẻ, có thể tiến hành cập nhật cho nó mà không còn lo gặp sự cố nào.
Khắc phục một số sự cố thường gặp trong IOS 5
Nếu làm theo cách này vẫn không thể khắc phục, chắc chắn vấn đề đã vượt ra ngoài việc sửa chữa nội bộ. Lúc này bạn cần thiết bị mới từ Apple Care, sau đó chỉ cần thực hiện một sự đồng bộ đơn giản bởi iPhone mới sẽ tự động cài đặt lên IOS 5, có nghĩa là bạn có thể đồng bộ hóa OTA (over the air) và thiết lập từ điện thoại của mình.
Đ.Hải (Nguồn Make Tech Easier)
Read more...

Thủ thuật đơn giản giúp bảo vệ smartphone

0 nhận xét


QuanTriMang - Bảo vệ các bức ảnh, message và các dữ liệu cá nhân khác khỏi ánh mắt soi mói với những mẹo nhỏ đơn giản sau.

Điện thoại thông minh của bạn có nguy cơ bị trộm, bị mất. Cho dù không muốn đi chăng nữa, bạn vẫn phải đối mặt với thực tế này. Quan trọng hơn, điện thoại còn chứa khá nhiều thông tin của người dùng. Chắc chắn bạn sẽ phải cầu mong cho dữ liệu cá nhân của mình được an toàn nếu chẳng may mất điện thoại. Không có bất kì một phương pháp mã hóa nào là toàn diện cả, nhưng hãy bỏ ra một chút thời gian để tiến hành những bước đơn giản sau. Chúng sẽ giúp cho dữ liệu cá nhân của bạn được an toàn hơn nếu có vấn đề nảy sinh.
Mã hóa điện thoại Android

Hầu hết các mẫu điện thoại Android đều không có sẵn tính năng mã hóa dữ liệu, có nghĩa là bạn sẽ phải “nhờ cậy” vào một ứng dụng bên thứ 3 để có thể bảo vệ message, email và các loại dữ liệu quan trọng khác.

Rất may là bạn còn có rất nhiều lựa chọn, một trong số đó là sử dụng WhisperCore. Đây là ứng dụng mã hóa điện thoại di động từ nhà cung cấp Whisper Systems, có thể mã hóa toàn bộ thiết bị di động. Thậm chí, nó còn có thể tạo bản sao lưu mã hóa đề phòng trường hợp điện thoại bị mất và rơi vào tay kẻ xấu. Lúc đó, bạn chỉ việc xóa dữ liệu khẩn cấp là không lo dữ liệu quan trọng của mình bị lợi dụng. Ứng dụng này vẫn đang trong thời gian beta và chỉ làm việc với điện thoại Nexus S và Nexus One. Tuy nhiên, hy vọng rằng nhà cung cấp sẽ nhanh chóng mở rộng ứng dụng tuyệt vời này để nó có thể hỗ trợ nhiều phần cứng hơn.

Ngoài ra, người dùng điện thoại Android có thể chọn file và folder để mã hóa với những ứng dụng như Droid Crypt ($2.89) hoặc AnDisk Encryption ($3.99). Cả 2 ứng dụng này đều cho phép người dùng mã hóa dữ liệu và file ảnh lưu trên điện thoại với thuật toán mã hóa 128-bit AES.

Hiện nay, vẫn còn rất nhiều ứng dụng Android đang được phát triển có thể mã hóa các cuộc gọi và message ngay tại thời điểm thực. Trong số đó, người dùng có thể tham khảo RedPhone và TextSecure. Chúng đều là ứng dụng được cung cấp bởi Whisper Systems. RedPhone sẽ tự động mã hóa các cuộc gọi từ điện thoại, khiến bất kì ai khi muốn nghe trộm chúng cũng sẽ gặp khó khăn. Trong khi đó, TextSecure là ứng dụng có khả năng tự động mã hóa tất cả các message giữa bạn và những người dùng TextSecure khác rồi lưu lại tất cả các message vào trong một cơ sở dữ liệu đã mã hóa.
Mã hóa điện thoại iPhone

Rất khó để có thể mã hóa toàn bộ điện thoại iPhone, nhưng bạn vẫn có thể cải thiện phần nào để điện thoại được bảo mật hơn bằng cách cập nhật lên iOS5 và kích hoạt tính năng Passcode Lock trong mục General ở menu Settings. Với iOS5, iMessages gửi đi sẽ được mã hóa. Bên cạnh đó, hầu hết các thiết bị của Apple (bao gồm tất cả các mẫu iPad và iPhone tính từ iPhone 3GS trở đi) có một số tính năng bảo vệ dữ liệu được tích hợp sẵn, giúp mã hóa dữ liệu của người dùng bằng key tạo từ passcode. Bạn có thể kiểm tra tính năng mã hóa này bằng cách xem tính năng Data Protection đã được kích hoạt hay chưa.

Hiện nay, không có quá nhiều ứng dụng mã hóa dữ liệu dành cho iOS nhưng người dùng vẫn có thể download ứng dụng mã hóa giọng nói như Kryptos hoặc Cellcrypt để mã hóa các cuộc gọi đi. Sử dụng ứng dụng mã hóa văn bản như Encrypt SMS ($0.99) để giữ cho các message luôn được bảo mật và chọn ứng dụng SecuMail ($49.99) để có thể gửi và nhận email đã được mã hóa bằng chuẩn OpenPGP. Bên cạnh đó, Apple cũng tích hợp sẵn một vài công cụ nhằm giúp người dùng xóa điện thoại iPhone từ xa và đảm bảo rằng không ai có thể trộm dữ liệu cá nhân nếu bị mất điện thoại. Để sử dụng những công cụ này, trước tiên hãy bật tính năng “Find My iPhone” và chắc chắn rằng lựa chọn xóa dữ liệu từ xa – remote wipe data – đã được kích hoạt. Sau đó, đăng nhập vào MobileMe từ máy tính và chọn “Wipe All Data” trên thiết bị mình muốn.


Nếu đã kích hoạt tính năng Siri voice command trên điện thoại iPhone, hãy cẩn thận rằng kẻ trộm hoặc những người khác có thể gửi message và email từ điện thoại bằng cách giữ nút Home và tạo message cho Siri. Để bảo vệ điện thoại khỏi việc chúng bị lợi dụng khi hacker sử dụng tính năng Siri, chỉ cần tắt lựa chọn Siri trong menu iPhone Passcode Lock. Điều này sẽ giúp chặn truy cập Siri trên điện thoại iPhone 4S đã khóa.

Một vài phương pháp bảo mật đã nêu trên có vẻ như hơi quá mức cần thiết. Tuy nhiên, đừng quên rằng điện thoại thông minh của bạn thường mang theo dữ liệu cá nhân quý giá nhất, bao gồm số thẻ tín dụng và bản ghi tài chính. Một mật khẩu mạnh cùng tính năng mã hóa đáng tin cậy là sự kết hợp 2 trong 1 có thể đảm bảo chiếc điện thoại thông minh của bạn cùng dữ liệu quý giá trong đó luôn được an toàn.
Lamle (Theo PCworld)
Read more...